CÁC VẤN ĐỀ KHÁC CÁC VẤN ĐỀ KHÁC
Chiến lược phát triển ngành và chuyển dịch cơ cấu ở Xingapo - Phần 4

4. Kế hoạch công nghệ quốc gia (NTP)

Mục đích chiến lược của kế hoạch công nghệ quốc gia NTP là phát triển Xingapo trở thành một trung tâm xuất sắc trong một số lĩnh vực khoa học và công nghệ thông qua việc tập trung vào hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) và gia tăng năng lực đổii mới công nghệ của chính Xingapo. Giai đoạn đầu của kế hoạch NTP (1991-1995) có mục tiêu đạt được một tỷ lệ chi tiêu cho hoạt động R&D ở mức 2% GDP và một tỷ lệ 40 kỹ sư và nhà nghiên cứu khoa học trên 10.000 lao động cho đến năm 1995. Mặc dù việc khuyến khích năng lực R&D trong các trường đại học địa phương, các viện nghiên cứu của nhà nước và công ty địa phương là một điểm chính của kế hoạch, kế hoạch này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thu hút cá công ty đa quốc gia về công nghệ cao hàng đầu thế giới tiến hành các hoạt động R&D tại Xingapo thông qua những khuyến khích như Những Kế Hoạch Hỗ Trợ Phát Triển Nghiên Cứu (RDAS) và Kế Hoạch Khuyến Khích Nghiên Cứu Dành Cho Các Công Ty (RISC) mà mở cửa với cả công ty trong nước lẫn nước ngoài.

Có thể thấy trong bảng dưới đây, đầu tư cho hoạt động R&D so với GDP ở Xingapo đã tăng lên hơn 1% từ những năm đầu của thập niên 1990, trong khi con số các kỹ sự và nhà nghiên cứu khoa học thậm chí còn gia tăng nhanh hơn, Hơn nữa, tỷ trọng của khu vực tư nhân trong tổng chi tiêu cho hoạt động R&D cũng gia tăng ổn định trong vài năm qua, trong đó các công ty nước ngoài tiếp tục chiếm phần lớn tỷ trọng (3/4) trong tổng chi tiêu cho hoạt động R&D của khu vực tư nhân.

Giai đoạn thứ hai của kế hoạch công nghệ quốc gia đang được xây dựng vào bao gồm nhiều khuyến khích chính sách hơn nhằm thúc đẩy sự phát triển của cả năng lực công nghệ bản xứ trong các doanh nghiệp địa phương và dầu tư của các coôg ty đa quốc gia trong các hoạt động R&D ở Xingapo. Ngoài ra, hoạt động R&D của các trường đại học và các viện nghiên cứu của nhà nước được tăng cường hơn nữa nhằm đào tạo khả năng nghiên cứu và triển khai cần thiết và tạo ra những tiêu điểm mới trong việc thu hút công ty đa quốc gia thực hiện các hoạt động R&D ở Xingapo. Chính sách thu hút tài năng nước ngoài cũng đang được tăng cường, đặc biệt là đối với các nhà khoa học và kỹ sư châu Á. Gần đây, chính phủ cũng đang thúc đẩy ở qui mô lớn hơn sự hình thành các tập đoàn R&D có liên quan đến các viện nghiên cứu của nhà nước và các công ty kỹ thuật cao của địa phương nhằm gia tăng nhịp độ đổi mới công nghệ.

Bảng 10: Chi tiêu của Xingapo cho hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D), 1978-1994

 

Chi tiêu cho R&D

Kỹ sư và nhà nghiên cứu khoa học

Năm

Triệu đô la Xingapo

Tỷ lệ chi tiêu R&D/GDP (%)

Số lượng

Mỗi 10.000 lao động

Chi tiêu cho mỗi kỹ sư và nhà nghiên cứu khoa học (ngành đô la Xingapo)

1978

37,8

0,21

818

8.4

46

1981

81,0

0,26

1.193

10.6

68

1984

214,3

0,54

2.401

18.4

89

1987

374,7

0,86

3.361

25.3

111

1990

571,7

0,84

4.329

27.7

132

1991

756,8

1,01

5.218

33.6

145

1992

949,5

1,18

6.454

39.8

147

1993

998,2

1,08

6.629

40.5

151

1994

1.175,0

1,12

7.086

41.9

166

Nguồn: trích từ Industrial Policies in the East Asia (1997)

Bảng 11: Cơ cấu chi tiêu R&D, 1978-1994 (%)

Năm

Tư nhân

(%)

Giáo dục cao hơn (%)

Chính phủ

(%)

Các viện nghiên cứu của nhà nước (%)

1978

67

22

11

-

1981/82

55

30

15

-

1984/85

50

32

18

 

1987/88

60

26

14

 

1990

54

21

17

8

1991

58

20

13

9

1992

61

16

13

12

1993

62

16

11

12

1994

63

15

12

10

Nguồn: trích từ Industrial Policies in the East Asia (1997)

Bảng 12: Chi tiêu cho R&D của các công ty trong nước và nước ngoài, phân theo ngành, 1994 (triệu đô la Xingapo và %)

Ngành

(1)

Công ty

Nước ngoài

(2)

Công ty

trong nước

(3)

Tổng số

(1)/(3)

%

Nông ngư nghiệp

0,0

1,2

1,2

0,0

Công nghiệp chế tạo

418,8

148,9

567,6

73,8

   Điện/Điện tử

316,6

90,1

406,8

77,8

   Hoá chất/Hoá dầu

46,0

6,1

52,0

88,5

   Dược phẩm

15,1

0,3

15,5

97,4

   Cao su và plastic

7,5

1,3

8,7

86,2

   Thiết bị vận tải

0,9

22,7

23,6

3,8

   Sản xuất kim loại cơ bản

1,6

18,9

20,5

7,8

   Thiết bị máy móc/công cụ

31,1

9,5

40,6

76,6

Thực phẩm/Đồ uống/Thuốc lá

1,7

2,6

4,3

29,5

Các ngành chế tạo khác

0,8

3,2

4,0

20,0

Xây dựng

0,2

0,5

0,7

28,6

Dịch vụ

141,9

31,8

173,7

81,7

   Công nghệ thông tin

5,3

17,1

22,4

23,7

   Các dịch vụ khác

136,6

14,7

151,4

90,2

Tất cả các nhóm ngành

548,3

188,0

736,2

74,5

Nguồn: trích từ Industrial Policies in the East Asia (1997)

(Còn nữa)

ThS.Cao Minh Nghĩa - VKT

 

 

(5521 Lượt xem)

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Ngôn ngữ Ngôn ngữ
English (United States) Tiếng Việt (Việt Nam)
Hoạt động nghiên cứu khoa học Hoạt động nghiên cứu khoa học
Tin hoạt động khoa học tháng 08 năm 2018 (11/9/2018)

Tin hoạt động khoa học tháng 07 năm 2018 (13/8/2018)

Tin hoạt động khoa học tháng 06 năm 2018 (9/7/2018)


Số lượt truy cập Số lượt truy cập
18268072