NGUỒN NHÂN LỰC NGUỒN NHÂN LỰC
Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động theo cấp bậc đào tạo

Đã có rất nhiều nghiên cứu việc làm gì để tạo được tỷ lệ hợp lý giữa các loại lao động theo các cấp bậc đào tạo. Hay được đề cập nhất là việc phát triển hệ thống lao động theo cấp bậc đào tạo (CBĐT) theo dạng hình tháp. Với tỷ lệ lao động có trình độ thấp (công nhân kỹ thuật) là nhiều nhất, sau đó thu hẹp dần đào tạo đối với cấp trung bình (trung học chuyên nghiệp) và thấp nhất là cấp cao (Cao đẳng, đại học và sau đại học).Cơ cấu này được cho rằng sẽ đảm bảo được tính hợp lý trong dây chuyền sản xuất của nền kinh tế quốc dân, dựa trên những vị trí mà lao động theo những bằng cấp tương ứng đảm nhận, đồng thời cũng đảm bảo đỡ tốn chi phí đào tạo không cần thiết, tạo hiệu quả cao nhất cho nền kinh tế.

Tuy vậy, có thể thấy việc chuyển đổi cơ cấu lao động theo CBĐT không dừng lại ở việc nghiên cứu tỷ lệ giữa các loại bằng cấp mà mở rộng nghiên cứu cả những yếu tố cấu thành về số lượng: theo CBĐT, sức sáng tạo trong lao động và tác phong làm việc; sự phù hợp về cơ cấu ngành, nghề; các quan hệ trong lao động ….  Các yếu tố này có thể khái quát thành các nhóm chủ yếu: số lượng, chất lượng, cơ cấu, phân bổ và sử dụng lao động nói chung và lao động có bằng cấp nói riêng.

Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động theo cấp bậc đào bao gồm:

+ Phát triển về số lượng các loại lao động theo bằng cấp: Đây là nội dung rất quan trọng của chuyển dịch cơ cấu lao động theo bằng cấp, nhất là với Việt nam, khi lực lượng này còn ít và cơ cấu lao động theo CBĐT chuyển dịch lệch lạc, nền kinh tế thiếu trầm trọng công nhân kỹ thuật (CNKT) và lao động kỹ thuật có trình độ cao. Phát triển số lượng lao động theo CBĐT liên quan trực tiếp đến hệ thống giáo dục đào tạo quốc gia, hệ thống này sẽ quyết định phát triển hệ đào tạo nào, số lượng đầu vào từng loại, …. để tạo ra số lượng lao động theo bằng cấp tương ứng sau thời gian đào tạo.

+ Phát triển chất lượng các loại lao động theo bằng cấp: Đó là sự hình thành và không ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp (mức độ lành nghề) và khả năng nghề nghiệp của người lao động trong quá trình đào tạo và trong cả cuộc đời làm việc của họ, để đạt được cấp trình độ nào đó và có thể làm được các công việc phức tạp tương ứng. Phát triển về chất lượng lao động theo CBĐT phải bao gồm các nội dung sau:

- Sự hiểu biết và kiến thức nghề (knowledge);

- Kỹ năng nghề (skill);

- Thái độ, tác phong nghề nghiệp và thói quen làm việc (attitude).

Phát triển về chất lượng lao động theo bằng cấp theo các nội dung trên đây có quan hệ rất chặt chẽ với danh mục nghề, nhất là danh mục các ngành nghề đào tạo, tiêu chuẩn nghề và hệ thống đánh giá thẩm định, thi để cấp bằng/chứng chỉ nghề ở cấp quốc gia tiến dần để đạt tiêu chuẩn quốc tế.

+ Chuyển dịch cơ cấu (tỷ lệ) giữa các loại lao động theo CBĐT theo hướng đảm bảo sự phù hợp tối ưu giữa cơ cấu cung lao động theo bằng cấp và cầu lao động theo bằng cấp, bao gồm cơ cấu theo cấp trình độ (CĐĐH/THCN/CNKT); theo ngành nghề, theo thành phần kinh tế; theo vùng miền và dạng việc làm … Vấn đề cơ bản ở đây là phải phân bổ lao động theo các cấp bậc nhằm tạo được một cơ cấu phù hợp với cơ cấu kinh tế. Đối với nước ta, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch nhanh chóng theo hướng CNH-HĐH và hội nhập, vì vậy, cơ cấu lao động kỹ thuật cũng phải được chuyển dịch để theo kịp và đạt được sự phù hợp với cơ cấu kinh tế.

+  Sử dụng hiệu quả lao động theo bằng cấp là nội dung quan trọng của chuyển dịch cơ cấu lao động theo bằng cấp đào tạo. Vấn đề này liên quan đến nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí lao động trong đơn vị sản phẩm và dịch vụ để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp và của toàn nền kinh tế. Đặc biệt, trong nền kinh tế chuyển dần từ công nghệ sử dụng nhiều lao động sang công nghệ sử dụng nhiều vốn, nhu cầu về sử dụng lao động có bằng cấp ngày càng cao. Và do đó, thị trường lao động chất xám sẽ phát triển với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt (cả trong nước và quốc tế), thì trong vấn đề sử dụng hiệu quả lao động được đào tạo và lao động có bằng cấp cần chú ý đến hiện tượng thất nghiệp của loại lao động này, nhất là những thất nghiệp do cơ cấu không cân đối giữa cung và cầu lao động có bằng cấp theo từng thời kỳ, từng giai đoạn, cũng như những biến động thường xuyên của quan hệ này.

+ Tạo hành lang pháp lý, cơ chế chính sách nhằm hoàn thiện cơ cấu lao động theo CBĐT. Đây là một trong những vấn đề rất quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo cấp bậc. Cơ chế chính sách cần phải được cụ thể hóa trong từng vấn đề: đào tạo, sử dụng, bồi dưỡng lao động theo từng loại bằng cấp. Đặc biệt là những chính sách sử dụng lao động này như chế độ lương, thưởng, chế độ làm việc, ….

Vậy, có thể thấy để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo CBĐT phải tác động đồng thời vào các nhóm nội dung trên. Từ đó, dần tạo lập và chuyển đổi lao động theo CBĐT theo hướng ngày một đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nhà sản xuất, của thị trường lao động trong từng thời kỳ phát triển nhất định của mỗi quốc gia.
---------------------------------------------------------------------------------------------
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phó Thị Kim Chi (2006), Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
2. PGS. TS Đỗ Minh Cương, TS Phạm Minh Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt nam: Lý luận và Thực tiễn; NXB Lao động – Xã hội.
3. TS Nguyễn Mạnh Hùng (2003), Chiến lược - Kế hoạch – Chương trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở Việt nam đến năm 2010; NXB Thống kê.
4. Luật Giáo dục 2005 và Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010.
5. Tổng cục Thống kê (1996 đến 2005), Niêm giám thống kê các năm từ 1996 đến 2005, NXB Thống kê.
6. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2000 đến 2005), Niên giám thống kê Lao động Thương binh và Xã hội năm từ 2000-2004; NXB Lao động – Xã hội.
7. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (1996 đến 2005), Số liệu thống kê Lao động - Việc làm ở Việt nam từ 1996 đến 2005; NXB Lao động – Xã hội.
8. Viện Chiến lược Phát triển (2001), Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020; NXB Chính trị quốc gia.
9. Các trang tin điện tử Bộ Giáo dục, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng Cục Thống kê, Thời báo kinh tế Việt Nam, Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, www.vnexpress.net, www.vnn.vn, www.xaydung.gov.vn, www.moc.gov.vn.
Source: NCEIF
Author: Phó Thị Kim Chi

(4035 Lượt xem)

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Ngôn ngữ Ngôn ngữ
English (United States) Tiếng Việt (Việt Nam)
Hoạt động nghiên cứu khoa học Hoạt động nghiên cứu khoa học
Tin hoạt động khoa học tháng 09 năm 2017 (6/10/2017)

Tin hoạt động khoa học tháng 08 năm 2017 (5/9/2017)

Tin hoạt động khoa học tháng 07 năm 2017 (3/8/2017)


Số lượt truy cập Số lượt truy cập
16080225